Liên kết web
Đóng
 Quảng cáo
Đóng
Không có quảng cáo
 
 Liên kết
Đóng
 QUY ĐỊNH XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Đóng

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO AN GIANG

TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN THÀNH

---------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------------

Số:           /QĐ-THPTTVT Châu Phú, ngày  30  tháng  7  năm  2013

 

QUY ĐỊNH

Tính điểm và xếp loại hạnh kiểm học sinh

Năm học 2013 – 2014

             Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

            Căn cứ Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 21/12/2011của Bộ GD&ĐT về Quy chế đánh giá, xếp loại hạnh kiểm trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

            Để có sự thống nhất trong toàn trường về xếp loại hạnh kiểm HS hàng tháng. BGH trường quy định điểm xếp loại hạnh kiểm HS như sau:

A. CĂN CỨ TÍNH ĐIỂM HẠNH KIỂM HỌC SINH:

I. CÁC VI PHẠM THÔNG THƯỜNG: (trừ 2 điểm/lượt)

1. Đi học trễ giờ (không có lí do chính đáng) tính từ tiếng trống tập trung và đầu mỗi tiết học.

2. Không tham gia các hoạt động của trường, của lớp: SHDC, dự lễ, tập thể dục giữa giờ, GD ngoài giờ lên lớp, GD hướng nghiệp, công tác tự quản (mà không có lí do chính đáng).

3. Không chấp hành phân công của tổ, của lớp, của GVCN, GVBM . Không tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Mang quà bánh lên lớp, xả rác, viết, vẽ bậy làm bẩn trường, lớp. Không tiết kiệm tài sản chung (điện, nước, phấn,….)

5. Không thực hiện nhiệm vụ liên lạc giữa nhà trường và gia đình.

6. Không tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm tai nạn theo thời gian quy định (nếu trường hợp gia đình không cho tham gia BHTN phải có giấy xác nhận của PHHS)

II. CÁC VI PHẠM KHÁ QUAN TRỌNG: (trừ 4 điểm/lượt)

7. Bỏ giờ học (không được phép của nhà trường).

8. Nghỉ học không có cha mẹ (người giám hộ) xin phép, hoặc đơn xin không đúng mẫu quy định-kể cả giờ học chính khóa, học trái buổi và các hoạt động khác theo qui định của nhà trường.

9. Lười biếng trong học tập: Không thuộc bài, không chuẩn bị bài, không làm bài theo yêu cầu của giáo viên, không mang dụng cụ học tập theo qui định của nhà trường.

10. Đến trường không mặc đồng phục. Đầu tóc không đúng quy định.

11. Thái độ học tập không nghiêm túc: nói chuyện riêng, làm việc khác, làm mất trật tự, không chép bài, ngủ gật trong giờ học …..

12. Không trung thực trong học tập và trong quan hệ với mọi người.

13. Nói tục, chửi thề, khiêu khích, thô bạo với người khác.

14. Tự ý ra khỏi khuôn viên nhà trường trong buổi học kể cả giờ ra chơi. Để xe không đúng qui định.

15. Không đóng góp đúng hạn các khoản tiền theo qui định hàng tháng như: học phí, các khoản tiền khác theo qui định của nhà trường, của lớp  (mà không có lí do chính đáng, trừ trường hợp được miễn giảm).

16. Sử dụng ĐTDĐ hoặc nghe phone trong trường học.

17. Mang theo hoặc ăn kẹo cao su trong khuôn viên trường.

III. CÁC VI PHẠM ĐẶC BIỆT: (trừ 8 điểm/lượt)

18. Vi phạm nội qui, qui định của trường, của lớp đã làm tự kiểm hoặc cam kết mà vẫn tái phạm. Không thực hiện yêu cầu của Ban giám hiệu.

19. Vi phạm trật tự an toàn giao thông, trật tự trường học.

IV. CÁC VI PHẠM ĐẶC BIỆT NGHIÊM TRỌNG: Cho 0 điểm xếp hạnh kiểm yếu trong tháng hoặc xếp hạnh kiểm yếu trong học kì đang học tùy mức độ vi phạm.

20. Vi phạm tệ nạn xã hội như: hút thuốc, uống rượu, đánh bài, tham gia các trò chơi có ăn thua vật chất. Sử dụng: ma túy, chất kích thích, văn hóa phẩm đồi trụy, mãi dâm, …

21. Chủ mưu hoặc chủ động đánh người khác. Gây rối trật tự trị an xã hội… (xếp hạnh kiểm yếu và đuổi học ít nhất 1 tuần tùy mức độ)

22. Vô lễ, xúc phạm đến danh dự, uy tín của thầy cô giáo, nhân viên nhà trường hoặc tuyên truyền, nặc danh xúc phạm đến danh dự, uy tín của thầy cô giáo, nhân viên nhà trường . Thiếu văn hóa đối với phụ nữ.

23. Lấy cắp. Cố ý phá hoại tài sản của trường, lớp, của người khác.

24. Vi phạm quy chế thi cử, kiểm tra.

25. Phát động và lôi kéo các học sinh khác không thực hiện hoặc làm trái ngược lại chủ trương, kế hoạch của lớp, trường.

B. CÁCH CHO ĐIỂM TỪNG THÁNG:

Cho điểm nguyên từ 0 đến 20 như sau:

1. Nếu HS không vi phạm điều nào cho: 20 điểm

2. Nếu HS vi phạm các điều từ 1 đến 6: trừ 2 điểm/lượt, nếu vi phạm các điều từ 7 đến 17 trừ:    4 điểm/lượt, nếu vi phạm các điều từ 18 đến 19 trừ 8 điểm/lượt.

Ví dụ: Nếu trong tháng học sinh A vi phạm điều 1 (đi trễ) 2 lượt thì ghi: -4(1), vi phạm điều 8 (nghỉ học không phép) 1 lượt thì ghi: -4(8),….,vào cột trừ điểm vi phạm các điều. Học sinh A bị trừ điểm tổng cộng  8điểm. Tổng điểm hạnh kiểm trong tháng là 12 điểm. Xếp loại Trung Bình.

Chú ý:

+ Nếu học sinh thực hiện một hành vi có liên quan đến nhiều vi phạm trong qui định này thì chỉ trừ điểm theo một vi phạm mà thôi.

Ví dụ: Học sinh B giả mạo chữ kí cha, mẹ (hoặc người giám hộ), làm đơn xin phép nghỉ học 1 lần bị GVCN phát hiện. Sự việc trên có thể coi như học sinh vi phạm điều 8 (nghỉ học không phép) 1 lượt: -4(8), vừa có thể coi như vi phạm điều 12 (không trung thực với thầy cô) 1 lượt: -4(12). Như vậy, HS này chỉ bị trừ điểm vi phạm theo một điều do GVCN  quyết định.

3. Nếu HS vi phạm các điều từ 20 đến 25 thì xếp hạnh kiểm yếu trong tháng hoặc trong học kì đang học tùy mức độ vi phạm.

+ Nếu HS sai phạm nghiêm trọng thì trước mắt bị trừ điểm theo qui định trên và tùy mức độ sai phạm có thể đưa ra Hội đồng kỷ luật để xử lý tiếp.

+ Nếu HS vi phạm nhiều lần, đã trừ điểm theo mục 18, nhưng vẫn tái phạm thì sẽ đưa ra Hội đồng kỷ luật.

+ HS bị xếp hạnh kiểm yếu phải lao động rèn luyện một buổi vào ngày 15 hàng tháng (lao động trái buổi: Sáng từ 7h30 đến 10h30; Chiều từ 13h30 đến 16h30). Nếu HS không có mặt mà không có lí do chính đáng xem như vi phạm điều 18 trừ 8 điểm trong tháng kế tiếp.

C. CÁCH XẾP LOẠI:

I. XẾP LOẠI HẠNH KIỂM THÁNG:

1. Tính thời gian:

            + Mốc thời gian từng tháng tính theo Sở GD qui định: bắt đầu từ tháng 8/2013

            + Hạnh kiểm hè (các tháng 6,7) tính chung với tháng 8.

2. Cho điểm, xếp loại: Dựa vào tổng điểm trong tháng

Điểm

17 - 20đ

13 - 16đ

7 - 12đ

6 -

Xếp loại

Tốt

khá

TB

Yếu

 II. XẾP LOẠI HẠNH KIỂM HỌC KỲ:

1. Tính thời gian:

+ Học kỳ I: gồm các tháng hè và các tháng 8, 9, 10,11,12

+ Học ky II: gồm các tháng 1,2,3,4,5

2. Tính điểm, xếp loại: tính điểm trung bình học kỳ là điểm trung bình cộng của điểm các tháng trong học kỳ và lấy đó làm căn cứ xếp loại như sau:

Điểm TB

20,0 - 17,0

16,9 - 13,0

12,9 - 7,0

6,9 - 0,0

Xếp loại

Tốt

Khá

TB

Yếu

 III. XẾP LOẠI HẠNH KIỂM CẢ NĂM: Chủ yếu lấy kết quả xếp loại hạnh kiểm HK2 làm căn cứ và thực hiện theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 21/12/2011của Bộ GD&ĐT về Quy chế đánh giá, xếp loại hạnh kiểm trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

            Trên đây là quy định về việc xếp loại hạnh kiểm học sinh, đề nghị các đồng chí GVCN thông báo đến toàn thể HS biết để thực hiện.

            Quy định này được áp dụng thống nhất trong toàn trường từ ngày 10/08/2013.

D. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO

            - GVCN xếp loại hạnh kiểm, công bố cho HS  và báo cáo cho BGH chậm nhất vào ngày 03  hàng tháng (theo mẫu)

            - GVCN báo cáo về gia đình những HS hạnh kiểm TB, Yếu chậm nhất ngày 5 hàng tháng (theo mẫu). Trường hợp bất thường như Học sinh giỏi nhưng xếp loại hạnh kiểm Khá 2 tháng liên tục cũng phải báo cáo về gia đình HS.

            Trên đây là những quy định chung, làm cơ sở để xếp loại hạnh kiểm học sinh hàng tháng, học kỳ và cả năm học. Giáo viên chủ nhiệm khi trừ điểm phải hết sức khách quan, xem xét thấu tình đạt lý, tìm hiểu kỹ nguyên nhân dẫn đến sai phạm; việc trừ điểm hạnh kiểm phải mang tính giáo dục, phải làm cho học sinh thấy được sai phạm của mình và tạo điều kiện cho các em khắc phục, sửa chữa khuyết điểm.

             Quy định này được triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh và học sinh toàn trường để biết và thực hiện.

HIỆU TRƯỞNG

 

Lâm Huỳnh Mạnh Đông

 Tìm kiếm
Đóng
 Tin mới
Đóng